Toplist Ninh Hiệp: Tìm kiếm Đối tác, Cửa hàng, Nguồn hàng
Bạn đang tìm kiếm điều gì?
Vải dệt thoi là gì? Danh sách các loại vải dệt thoi phổ biến

Vải dệt thoi là gì? Danh sách các loại vải dệt thoi phổ biến

  • 21/06/2023
  • 360
  • 1
  • 0

Vải dệt thoi là vải gì, có đặc điểm gì gì về kết cấu, độ bền, ứng dụng ra sao? Có bao nhiêu loại vải dệt thoi phổ biến trên thị trường? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quát để tham khảo.

Xem thêm: Cần tìm nguồn vải sỉ lưu ý gì để mua được vải chất lượng, giá tốt

1.Vải dệt thoi là vải gì?

Vải dệt thoi (Woven fabric) là vải được tạo bởi phương pháp dệt thoi, với sự liên kết của hai hệ sợi là sợi dọc và sợi ngang đan xen có tính quy luật. Các chất liệu sợi khác nhau (sợi tự nhiên, sợi tổng hợp, sợi bán tổng hợp) thông qua các kiểu dệt sẽ cho ra các loại vải dệt thoi cụ thể với tên gọi khác nhau.

Lưu ý rằng khi nói tới thuật ngữ 'vải dệt thoi' là đề cập chủ yếu tới cách mà vải được tạo ra (cách dệt, kiểu dệt), chứ không phải vải được làm từ gì (chất liệu, loại sợi). Ví dụ như cùng là sợi cotton có thể làm ra các loại vải dệt thoi hay các loại vải dệt kim.

Mỗi loại vải dệt thoi sẽ có kết cấu và đặc điểm cụ thể, hình thức xác định phụ thuộc vào việc vải được dệt từ loại sợi nào. Dệt thoi có thể được thực hiện bằng dệt thủ công và máy dệt thoi công nghiệp.

2.Các kiểu dệt dệt thoi cơ bản

Dệt thoi được chia thành 3 kiểu dệt cơ bản là kiểu dệt trơn, dệt chéo, dệt satin. Đồng thời mỗi kiểu dệt lại có những biến biến thể dệt riêng do sự khác nhau. Lý do vì mỗi kiểu dệt có liên quan đến nhiều yếu tố của nguyên liệu dệt, máy móc,....

Đặc điểm của sợi dệt (sợi thô, sợi chải kỹ, sợi ngắn, sợi dài,...), mật độ sợi (số lượng sợi nhiều hay ít), màu sắc của sợi, độ xoắn của sợi (độ xoắn, hướng xoắn), độ căng của sợi,....  Tất cả đều có ảnh hưởng trong việc tạo ra cấu trúc của vải dệt thoi cũng như hình thức của vải.
 

vải dệt thoi là gì


Dệt trơn (Plain Weave)

Dệt trơn tiếng Anh là Plain Weave còn theo tiếng Trung phiên âm gọi là dệt vân điểm. Đây là kiểu dệt cơ bản và phổ biến nhất để tạo ra hầu hết các loại vải dệt thoi. Theo đó sợi ngang được đan xen với sợi dọc để tạo ra số điểm giao nhau luân phiên nhiều nhất. Do tính chất dệt, loại vải dệt này có kết cấu mạnh mẽ, cứng, dễ nhăn. Nó cũng thường có hai mặt vải nhìn giống nhau.

Kiểu dệt chéo (Twill Weave)

Vải chéo là loại vải sử dụng sợi ngang dệt trên một hoặc nhiều sợi dọc (sợi dọc được giữ trên khung cửi) và sau đó dưới 1 hoặc nhiều sợi dọc. Giao điểm của sợi ngang dọc của hàng dưới lệch bước với hàng trên để từ đó tạo ra các đường chéo chính là tập hợp chéo của các giao điểm trên bề mặt vải. Các kiểu dệt chéo được phân loại thành các phân số để biểu thị cách chúng được dệt. Ví dụ: dệt chéo 2/1, dệt chéo 3/1,...

Dệt chéo có đặc điểm nổi bật là hoa văn đường chéo thấy rõ trên bề mặt vải với mặt trước thường có màu đậm hơn so với mặt sau. Twill sử dụng số lượng sợi cao nên vải thường dày, bền, ít nhăn đồng thời vải chéo ít được in  ấn hơn. Nó cũng bền và dẻo hơn cả hai loại vải dệt thoi còn lại. Vải twill có ứng dụng đa dạng bao gồm từ may quần áo thông thường và công sở, làm vải bọc, khăn trải giường và khăn tắm. Mời bạn tìm hiểu kỹ hơn bài viết: Dệt chéo là gì và các loại vải dệt chéo

Kiểu dệt satin ( Satin Weave)n)

Dệt satin (sa tanh) còn được gọi là dệt vân đoạn được tạo bằng cách luồn 4 sợi dọc trở lên trên 1 sợi ngang đơn (dệt mặt ngang), hoặc ngược lại là 4 sợi ngang trở lên trên 1 sợi dọc đơn (dệt mặt dọc) lần lượt theo quy luật. Các con số này có thể thay đổi tùy vào biến thể dệt satin.

Kiểu dệt này với ít điểm giao nhau của sợi dọc và ngang tức là sợi dệt có nhiều đoạn thả nổi, độ khít của hai hệ sợi cũng kém chặt chẽ hơn. Vì vậy bề mặt vải dệt satin thường bóng, mượt, trơn ở mặt trước và thô, xỉn hơn ở mặt sau. Vải dễ gặp phải hiện tượng rút sợi, xổ sợi do bị tác động bởi ma sát hay móc kéo. Cùng với kiểu dệt, sự kết hợp với chất liệu tạo ra các loại vải sa tanh khác nhau. Bạn có thể đọc kỹ hơn bài viết Vải satin là gì và phân loại vải satin

3.Các đặc điểm của vải dệt thoi

Là phương pháp dệt cơ bản với nhiều kiểu dệt khác nhau, danh sách các loại vải dệt thoi là vô cùng phong phú. Nắm được đặc điểm của có được từ kiểu dệt vải nói chung là điều rất cần thiết, đặc biệt về mặt giá trị sử dụng của vải. Các đặc điểm bao gồm từ độ dày vải, mật độ sợi vải trên diện tích, độ phủ của vải, độ xốp, độ đàn hồi, độ cứng, độ rủ, cho đến khả năng chống nhàu, độ thoáng khí, tính cách nhiệt, tính chất điện, độ bền kéo đứt, khả năng chống rách, khả năng chống mài mòn. Đây là những ảnh hưởng của cấu trúc vải tới các đặc tính của nó.

Kết cấu

Phụ thuộc vào chất liệu dệt mà mỗi loại vải dệt thoi sẽ cho kết cấu chính xác. Tuy nhiên về cơ bản vải thường thô hơn, cứng hơn thay vì độ mềm mại như vải dệt kim. Một số có xu hướng định hình tốt trong khi một số thì có độ rủ cao hoặc là dễ nhăn, nhàu và vì vậy có thể phải ủi thường xuyên. 

Đàn hồi

Phần lớn vải dệt thoi không co giãn như vải dệt kim, nhất là với loại vải dệt trơn chặt chẽ, trừ khi chúng được kết hợp vào thành phần sợi spandex để tăng độ đàn hồi. Có một số ít loại co giãn nhẹ theo đường chéo hoặc là loại dệt thưa sợi và dệt lỏng lẻo.

Độ bền

Dệt thoi giúp cho vải trở nên mạnh mẽ và bền bỉ dù sử dụng trong thời gian dài mà vẫn có thể giữ nguyên hình dạng cũng như ít có khả năng bị biến dạng. Nhiều loại vải dệt thoi có thể chịu được nhiều lần giặt, không bị xù long, vón cục nhiều và ít có khả năng bị kéo và vướng sợi dệt.

Giá cả

Thường có giá đắt hơn vải dệt kim do quy trình dệt vải đòi hỏi nhiều công sức hơn. Mặc khác có quá nhiều các kiểu dệt và biến thể của dệt thoi cần có sự đòi hỏi chính xác và đôi khi rất phức tạp để tạo nên vải. Tất nhiên cũng như dệt kim, chi phí chính xác của vải còn phụ thuộc vào loại sợi dệt nên vải.

May vá

Phần lớn vải dễ may vì không bị co giãn. Thêm vào đó vải cũng ít bị di chuyển (trượt) hoặc đùn lại dưới kim may. Dù vậy chúng lại dễ bị sờn mép vải nên cần chú ý khi may viền để không bị sờn xổ vải. 

4.Top 20+ loại vải dệt thoi phổ biến

Trong danh sách các loại vải thường dùng trong may mặc thì vải dệt thoi chiếm số lượng lớn nhất. Sở dĩ như vậy vì dệt thoi có nhiều biến thể dệt khác nhau. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như cách thức liên kết các sợi ngang - dọc, đặc điểm của sợi dệt (sợi thô hay sợi chải kỹ, sợi ngắn hay sợi dài, độ xoắn sợi, độ căng hay trùng của sợi, mật độ sợi, cách hoàn thiện bề mặt vải sau dệt, chất liệu vải,.... 

Danh sách dưới đây chỉ mang tính liệt kê thông tin cơ bản nhất. Để hiểu chi tiết hơn về từng loại vải là gì, đặc điểm, ứng dụng,... bạn vui lòng đọc thêm các bài viết cụ thể mà chúng tôi đã đăng tải trên website toplistninhiep.vn.

1.Vải Chiffon (Chiffon fabric)
 

vải chiffon


Vải dệt từ sợi xoắn cứng kiểu dệt trơn và rất nhẹ. Chất liệu ban đầu là lụa nhưng hiện nay được làm từ tơ nhân tạo, polyester. Ứng dụng đa dạng và rất phù hợp cho mặc buổi tối.

Để hiểu về sự đa dạng của các loại vải chiffon bạn vui lòng đọc thêm bài viết: Vải chiffon là vải gì

2.Vải denim (Denim fabric)

Denim là một loại vải dệt chéo chặt chẽ, dày chắc chắn, bền bỉ và thoải mái. Chủ yếu được nhuộm bằng màu chàm để may quần jean, may áo khoác, váy,... Xem thêm: Vải denim là gì?

3.Vải xô (Buckram fabric)

Vải dệt thưa nhẹ, có lớp phủ cứng nhờ tẩm chất kết dính và chất độn. Ứng dụng làm lót giữ hình dạng cho đường viền cổ áo, thắt lưng, cổ tay áo hoặc vải gia cố cho túi xách và các mặt hàng khác.

4.Vải Oxford

Vải Oxford là một loại vải dệt trơn với kiểu dệt rổ thường được dùng may áo sơ mi (sơ mi Oxford) và một số ứng dụng khác. Vải được làm chủ yếu từ cotton và có bề mặt đẹp, sang trọng, tương đối nhẹ, thoáng mát.

5.Vải Chintz (Chintz fabric)

Chintz là một loại vải dệt trơn từ với trọng lượng trung bình và thường được hoàn thiện với lớp phủ. Vải có loại trơn hoặc in hoa văn. Ban đầu dệt từ cotton nhưng về sau được làm từ hỗn hợp bông và polyester, tơ nhân tạo. Sử dụng may váy, áo cánh, đồ ngủ, may tạp dề và rèm cửa,...

6.Vải Crepe (Crepe fabric)

Vải Crepe được dệt trơn với sợi xoắn, bề mặt nhám, mấp mô, nhăn nheo. Chất liệu thường là cotton, lụa, len, sợi tổng hợp nên có ứng dụng đa năng. May vest, váy, quần áo, khăn quàng cổ, áo sơ mi,...

7.Casement fabric

Vải được dệt từ các sợi dọc dày hơn và chặt chẽ, có trọng lượng trung bình, thường được làm từ sợi cotton. Ứng dụng may rèm cửa, khăn trải bàn, vải bọc

8.Cheese fabric 

Là loại vải sheer nhẹ, kiểu dệt với cấu trúc mở nhiều lỗ, với sợi chải thô và mật độ sợi thấp, vải yếu và kém bền. Ban đầu được dùng để gói pho mát hoặc thịt nên gọi là vải phô mai. Hiện nay vải được hoàn thiện theo nhiều cách để tạo nên ứng dụng đa dạng hơn như may các loại trang phục cần xếp nếp. Vải không cần ủi.

9.Vải nỉ lông (Flannel fabric)

Vải nỉ lông là một loại dệt theo kiểu dệt trơn hoặc dệt chéo, dệt lỏng thường rất mềm, có thể được làm từ bất kỳ chất liệu nào như bông, len hoặc sợi tổng hợp. Được sử dụng may quần áo ấm, quần áo trẻ nhỏ, ga trải giường, chăn, vải bọc,...

10.Vải Gabardine (Gabardine fabric) 

Vải dệt chéo với mặt sợi dọc nhiều hơn sợi ngang và được dệt chặt chẽ. Hiệu ứng đan chéo ở mặt phải. Chủ yếu được sử dụng cho áo mưa, quần áo và đồ thể thao.

11.Vải Georgette (Georgette fabric)

Vải dệt theo kiểu dệt trơn với sợi xoắn ở cả sợi dọc và sợi ngang, trọng lượng vải rất nhẹ, kết cấu thô. Ban đầu được làm bằng lụa về sau có cả phiên bản tơ nhân tạo và polyester. Phù hợp may trang phục buổi tối của phụ nữ.

12.Vải Taffeta (Taffeta fabric)
 

vải taffeta


Vải Taffeta là loại vải dệt trơn, rất mịn, sắc nét, định hình tốt, nhẹ, thường được làm từ lụa, polyester, rayon,... Ứng dụng may hàng thời trang cao cấp, đồ dạ hội, vải lót,... Vẻ đẹp và sức quyến rũ của các loại vải Taffeta thực sự khiến bất kỳ người phụ nữ nào cũng siêu lòng. 

13.Vải Tissue (Tissue fabric)

Loại vải mịn, được đan xen đặc trưng với các sợi vàng hoặc bạc. Thường làm bằng lụa hoặc sợi nhân tạo. Có nhiều màu sắc phong phú và dùng may trang phục của phụ nữ.

14.Vải nhung (Velvet fabric)

Vải nhung là một loại vải dệt chần sợi,·sợi vải (sợi dọc) được cắt phân bố đều với cọc ngắn và dày đặc làm cho vải có bề mặt mềm mại, mượt, bóng. Ban đầu làm từ lụa nhưng nay có thể làm từ lanh, bông, len và sợi tổng hợp.

15.Vải nhung gân (Corduroy fabric)

Còn gọi là vải nhung có đường gân, nhung kẻ. Chủ yếu được sử dụng may quần, quần jean và áo sơ mi.

16.Vải Poplin (Poplin fabric)

Vải Poplin được dệt theo kiểu dệt trơn với sợi dọc mịn và sợi ngang dày, bề mặt nổi các đường gân nằm ngang, sắc nét và bóng mượt. Thường làm bằng sợi cotton dùng may áo sơ mi nam và nữ, váy, đồ thể thao,...

17.Vải Chambray (Chambray fabric)

Vải Chambray là loại vải dệt trơn với sợi dọc màu (thường là màu chàm) và sợi ngang màu trắng, bề mặt mịn, trọng lượng nhẹ đến trung bình. Thường làm bằng cotton hoặc lanh và dùng may áo sơ mi nam, nữ, may áo khoác, váy, quần, váy,...

18.Vải Organza (Organza fabric)

Vải Organza là loại vải dệt trơn, sợi xoắn chặt, trọng lượng nhẹ, hơi cứng, sáng bóng, trong suốt hoặc bán trong suốt, tinh tế sang trọng và lộng lẫy. Ứng dụng đa dạng từ làm lớp phủ, trang phục cưới, rang phục buổi tối, váy đầm dạ hội,...

19.Vải Muslin (Muslin fabric)

Vải xô Muslin là là một loại vải dệt trơn, có nhiều phiên bản trọng lượng lượng khác nhau, từ vải mỏng đến vải thô nặng. Ban đầu được làm từ sợi cotton nhưng ngày nay có nhiều chất liệu khác được dệt nên vải. Dùng làm vải lót hoặc lớp lót cho mền bông,thường có khổ rộng.

20.Vải Drill

Vải dệt chéo chắc chắn và cứng. Đôi khi nó được mô tả giống với vải khaki (màu kaki) hoặc vải chinos. Ban đầu được chủ yếu là màu trắng về sau là nhiều màu. Ứng dụng phổ biến may quần dài, đồng phục.

21.Vải Aertex 

Tên vải được gọi theo tên một công ty quần áo của Anh (được thành lập vào năm 1888). Vải làm từ chất liệu cotton được dệt nhẹ và lỏng lẻo. Ứng dụng để may áo sơ mi và đồ lót.

21.Vải Twill tweed

Vải dệt chéo dày được làm từ len dùng làm áo khoác, vest cho cả nam và nữ. 

Đọc đến đây chắc bạn đã hình dung rõ nét hơn về vải dệt thoi là vải gì cũng như biết được tên gọi của các loại vải dệt thoi phổ biến. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật danh sách vải may mặc, vải nội thất thường dùng trong các bài viết tiếp theo.

Xem thêm: Tìm hiểu nguồn vải sỉ chợ vải Baza Ninh Hiệp

Chia sẻ

Location for : Listing Title